SORBITOL BỘT (SORBITOL POWDER)

Xuất xứ: Indonesia

Quy cách đóng gói: 20 kg/bao

Hạn sử dụng: 2 năm kể từ ngày sản xuất

Sorbitol Bột (Sorbitol Powder) là một loại rượu đường có vị ngọt được cơ thể con người chuyển hóa chậm. Nó có thể thu được bằng cách khử glucose, làm thay đổi nhóm aldehyd (−CHO) thành nhóm rượu chính (−CH 2O).

Sorbitol Bột (Sorbitol Powder) là một chất ngọt chậm hấp thu ít ngọt hơn sucrose, bên cạnh đó nó có những đặc tính tối ưu như giúp giữ độ ẩm, và duy trì được hương thơm của sản phẩm. Sorbitol là một loại đường đơn và là một chất ngọt chậm hấp thu, có khả năng làm chậm quá trình lên men và quá trình kết tinh.

Thông Tin Chi Tiết

Mô Tả Sản Phẩm

Thông số phân tích hoá sinh sản phẩm

Mục kiểm tra Kết quả Đơn vị Thông số chỉ định
Nước 0.40 % Không nhiều hơn 1.0%
Nhiệt độ nóng chảy 98.6 °C Không ít hơn 98 °C và không nhiều hơn 104 °C
Giảm lượng đường 0.055 % Không nhiều hơn 0.2%
Phần còn lại của tro sau khi nung 0.0120 % Không nhiều hơn 0.1%
pH (10%) 5.8 3.5 – 7.0
Chì 0.000 ppm Không nhiều hơn 0.5 ppm
Kim loại nặng (dưới dạng Pb) 0.000 ppm Không nhiều hơn 5.0 ppm
Asen 0.000 ppm Không nhiều hơn 1.3 ppm
Niken (Ni) 0.091 ppm Không nhiều hơn 1.0 ppm
Acid tự do 0.17 Ml Không nhiều hơn 0.5 ml 0.01 N NaOH
Chloride 5.02 ppm Không nhiều hơn 50 ppm
Sunfat 1.12 ppm Không nhiều hơn 60 ppm
Dung dịch dẫn điện 20% 1.75 μs/cm Không nhiều hơn 20 μs/cm
D-Sorbitol 97.6 % Không ít hơn 97.0%
D-Manitol 1.0 % Chỉ có thông tin
Tổng số vi khuẩn 0 cfu/gr Không nhiều hơn 100 cfu/gr
Tổng số nấm mốc và nấm men 0 cfu/gr Không nhiều hơn 50 cfu/gr
Khuẩn E.Coli Không có cfu/gr Không có
Khuẩn Salmonella Không có cfu/gr Không có
Khuẩn Coliform Không có cfu/gr Không có

Tính chất hoá lý của Sorbitol Bột

Tính chất vật lý

Sorbitol là một loại đường cồn (polyol) và có dạng rắn dạng bột trong điều kiện bình thường. Dưới đây là một số tính chất vật lý chung của Sorbitol Bột:

  • Có điểm nóng chảy tương đối thấp, thường xung quanh 95-100 độ Celsius (203-212 độ Fahrenheit). Điểm nóng chảy này làm cho nó dễ dàng tan trong nước nhiệt độ phòng hoặc trong nước ấm.
  • Sorbitol Bột có khả năng hòa tan trong nước ở nhiệt độ phòng hoặc trong nước ấm, tạo thành một dung dịch đường mật. Độ hòa tan này là một tính chất quan trọng khi sorbitol được sử dụng trong các ứng dụng thực phẩm và dược phẩm.
  • Sorbitol không có một điểm sôi xác định, vì nó không dễ dàng bay hơi ở nhiệt độ bình thường.

Tính chất hoá học

Sorbitol là một chất cồn có nhiều nhóm hydroxyl (-OH), mỗi nguyên tử carbon chứa một nhóm hydroxyl. Những nhóm hydroxyl này làm cho nó có tính chất làm ẩm và chất làm dịu trong các sản phẩm thực phẩm và dược phẩm. 

Ngoài ra, Sorbitol còn có khả năng tham gia vào các phản ứng oxi hóa và khử trong điều kiện phù hợp. Điều này có thể làm cho nó có ứng dụng trong các phản ứng hoá học và trong việc bảo quản thực phẩm.

Công dụng và ứng dụng Sorbitol Bột

Ứng dụng Sorbitol Bột trong sản xuất bánh, kẹo

Sorbitol Bột có vị ngọt giống 60% so với đường mía là một loại đường đơn và là một chất ngọt chậm hấp thu, do đó nó không làm tăng lượng insulin như đường và không gây sâu răng, thường được ứng dụng trong các loại bánh kẹo ít calo, giúp giữ độ ẩm kẹo, và duy trì được hương thơm không biến mất, giúp màu sắc sản phẩm tươi sáng và tiếp kiệm chi phí sản xuất.

ứng dụng bột sorbitol

Ứng dụng trong sản xuất kẹo

Ứng dụng Sorbitol Bột trong các loại bánh

Trong sản xuất các loại bánh ngọt, Sorbitol Bột được ứng dụng nhằm giúp làm chậm quá trình lên men. Làm tăng khả năng chống chịu nhiệt cho bánh và làm chậm xảy ra phản ứng caramen để bánh khỏi bị cháy khi lớp ruột bên trong chưa chín tới, bên cạnh đó việc sử dụng Sorbitol Bột trong các công thức làm bánh giúp giảm kết tinh và vón cục tạo cấu trúc mềm xốp cho bánh. Tăng khả năng hút ẩm giúp bánh nướng không bị khô và nứt nẻ.

Ứng dụng Sorbitol Bột trong sản xuất kem

Sorbitol Bột giúp làm giảm hiện tượng kết tinh ở sản phẩm, với tính chất đó Sorbitol Bột được ứng dụng trong sản xuất các loại kem, giúp hạn chế các loại kem đông đá, làm cho kem xốp và mềm hơn.

ứng dụng bột sorbitol

Ứng dụng trong sản xuất kem

Ứng dụng Sorbitol Bột trong các loại nước trái cây

Do không xảy ra phản ứng caramel hóa nên Sorbitol Bột có thể cải thiện cảm quan của nước trái cây.

Ứng dụng ngoài

Sorbitol Bột sử dụng trong dược phẩm

Sorbitol được sử dụng như thuốc nhuận tràng thông qua một hỗn hợp dịch ăn uống hoặc thuốc bổ. Giúp hổ trợ cho trẻ em và người lớn bị táo bón, táo bón lâu ngày và người có nguy cơ mắc bệnh trĩ.

Sorbitol Bột cũng được sử dụng làm tá dược trong sản xuất thuốc chứa vitamin C và các loại thuốc uống viên. Chất này được chứng nhận là an toàn cho người cao tuổi sử dụng, và phải sử dụng khi có có lời khuyên của bác sĩ.

Trong thuốc oresol có thành phần chính là Sorbitol Bột, có tác dụng bù nước cho người bệnh, dùng để thay thế nước và chất điện giải bị mất trong các trường hợp bị tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao và sốt xuất huyết.

Hướng dẫn sử dụng

Dùng làm phụ gia trong sản xuất thực phẩm.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời hoặc nơi có độ ẩm cao.

Tổng kết

Sorbitol Bột là một chất ngọt chậm hấp thu ít ngọt hơn sucrose là một loại rượu đường có vị ngọt được cơ thể con người chuyển hóa chậm, giúp giữ độ ẩm, và duy trì được hương thơm của sản phẩm. Sorbitol bột là một loại đường đơn và là một chất ngọt chậm hấp thu, có khả năng làm chậm quá trình lên men và quá trình kết tinh.

Trong chế biến Sorbitol Bột có vai trò quan trọng có khả năng chống chịu nhiệt, sử dụng như một chất tạo ẩm, tạo độ bóng và kiểm soát lượng kết tinh cho sản phẩm. Sorbitol Bột là một sản phẩm tuyệt vời làm nguyên liệu cho nhiều sản phẩm khác nhau, giúp bảo vệ sản phẩm bánh kẹo tốt hơn, là một sản phẩm hàng đầu dành cho bạn.

Với nguồn thị trường đa dạng hiện nay, Hợp Nhất là một trong số những nhà phân phối lớn cung cấp Sorbitol Bột đảm bảo về CHẤT LƯỢNG, GIÁ CẢ, DỊCH VỤ cho khách hàng. Liên hệ cho chúng tôi qua Hotline: 0903 007 110 để được tư vấn hỗ trợ và nhận được nhiều ưu đãi nhất.

Các Sản Phẩm Khác

Tham Khảo Thêm Liên Quan

Video Liên Quan